IFCM Group
Logo
FOREX - từ nghiệp dư đến chuyên nghiệp
Giao dịch ở Forex từ nghiệp dư đến chuyên nghiệp.
Làm trang chínhBản inTìm kiếm
Sít ni
Tô ki ô
A bu-Đa bi
Luân Đôn
Niu Oóc
PDF
Làm việc nhanh với TerminalLàm việc nhanh với Terminal
Hỗ trợ trực tuyến 
Bạn có thể đặt các câu hỏi cho người tư vấn.
Tên:
Chọn ngôn ngữ:
Địa chỉ liên hệ 
Yahoo!
ifcmarketsvn@yahoo.com

E-mail
vn@ifcmarkets.com

Số điện thoại

+ 44 207 193 1740
+ 44 207 681 3145 (Fax)

Điều kiện giao dịch
Thuật ngữ và định nghĩa

“Giao dịch trao đổi Arbitrage” – giao dịch giữa công ty và người giao ước theo lệnh mua hoặc là bán từ ngoại tệ này sang ngoại tệ khác theo ngày giao ước.

“Arbitrage” - Là một biến tướng của nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối giao ngay. Nghiệp vụ Arbitrage theo nghĩa nguyên thủy là việc lợi dụng sự chênh lệch tỷ giá giữa các thị trường ngoại hối khác nhau để thu lời thông qua hoạt động mua và bán. Trong trường hợp mua ngoại hối tại thị trường rẻ nhất đồng thời bán số ngoại hối đó tại thị trường đắt nhất thị gọi là Arbitrage chênh lệch hay Arbitrage không gian (space Arbitrage).

"Tỷ giá thị trường" - giá hiện tại để thực hiện giao dịch.

"Bid/Ask prices" - trên thị trường Forex có hai loại giá là giá mua và giá bán, có thể gọi là Ask và Bid.

"Chênh lệch (Spread)" – Chênh lệch giá đặt mua/đặt bán là mức chênh lệch giữa giá mua và giá bán của cùng một giao dịch (cổ phiếu, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, tiền tệ). Giá chào bán là giá thực hiện dành cho những người muốn mua ngay, giá chào mua là giá thực hiện dành cho người muốn bán ngay. Thông thường thì giá chào bán bao giờ cũng cao hơn giá chào mua. Nếu nhà đầu tư thực hiện một giao dịch ở giá thị trường rồi sau đó thực hiện giao dịch đối ứng(ngược lại) ngay thì thường anh ta sẽ chịu mất 1 khoản chênh lệch giữa giá mua/giá bán.

“Ngoại tệ gốc và ngoại tệ chuyển đổi” – mỗi một dụng cụ ngoại tệ trên thị trường Forex là một cặp ngoại tệ. Ngoại tệ thứ nhất gọi là ngoại tệ gốc, còn ngoại tệ thứ hai gọi là ngoại tệ chuyển đổi. Quan trọng phải hiểu là mỗi khi thực hiện giao dịch, chúng ta giao dịch bằng ngoại tệ gốc, còn tiền lãi/thua lỗ thì được tính bằng ngoại tệ chuyển đổi. Để chuyển từ ngoại tệ chuyển đổi thành ngoại tệ gốc, công ty tự động thực hiện chuyển đổi theo giá thị trường. Lệ phí cho việc chuyển đổi đó sẽ không tính.

“Điểm và pip” – để cho đa phần cặp ngoại tệ có sự chính xác đến bốn số sau dấu thập phân. Do đó số nhỏ nhất sẽ là 0,0001 sẽ được goi là điểm hoặc là pip. Để cho những cặp ngoại tệ với đồng Yên Nhật một điểm sẽ là 0,01.

“Tiền vốn (Balance)” – tổng số tiền còn lại trong tài khoản.

“Terminal khách hàng” – chương trình NetTradeX, cho khách hàng thông tin về tình hình giao dịch trên thị trường tại thời điểm đó, phân tích thị trường, thực hiện giao dịch, thay đổi, đặt lệnh và xóa lệnh, và nhận thông tin từ công ty.

“Phân loại hợp đồng” – những điều kiện chủ yếu trong giao dịch (chênh lệnh spread, số lượng thấp nhất/cao nhất cho giao dịch, bước thay đổi số lượng, tiền bảo đảm ban đầu, tiền bảo đảm khóa vị trí…) để cho từng dụng cụ.

“Cặp ngoại tệ” – mà theo sự chênh lệnh giữa ngoại tệ này với ngoại tệ khác thành tiền lãi.

“Vốn sở hữu (equity)” – vốn có trong tài khoản bao gồm cả những vị trí đang được mở. Tính theo công thức vốn + tiền lãi/thua lỗ.

“Tiền lãi/thua lỗ” – số tiền chưa được ấn định lãi/ thua lỗ theo mỗi vị trí đang mở.

“Đặt cọc giao dịch” - Đây là một kĩ thuật nhân vốn đầu tư, giúp nhà đầu tư có thể sử dụng một số tiền lớn hơn số vốn thực tế của anh ta để đầu tư vào chứng khoán. Kiểu đầu tư này là một cách tuyệt vời để kiếm được lợi nhuận lớn từ số vốn đầu tư tương đối nhỏ, nhưng nó cũng có thể làm cho nhà đầu tư bị thua lỗ cực kì nặng nề.

“Khoản đặt cọc cần thiết” – số tiền đặt cọc mà công ty cần để mở vị trí. Số tiền vay thấu chi cho mỗi ngoại tệ tương đương.

“Tiền đảm bảo tự do” – tổng tiền mà hiện có trong tài khoản được tính bằng USD và có thể dùng để mở vị trí mới. Được tính theo công thức: equity - margin.

-“Tiền bảo đảm” – số tiền mà công ty để bảo đảm để mở vị trí và duy trì chế độ khóa (lock) vị trí.

“Lệnh sử dụng” – một loại lệnh mà người sử dụng đưa ra để mở/ đóng vị trí, thay đổi, xóa lệnh hoặc đặt lệnh.

“Định giá tiêu chuẩn” – là mức định giá do khách hang đưa ra mà công ty không thể chấp nhận được.

“Dụng cụ” – cặp ngoại tệ giao dịch hoặc hợp đồng.

“Vị trí mở” – số tiền mua hoặc bán một ngoại tệ nào đó lấy ngoại tệ khác. Kết quả mở vị trí khách hàng sẽ có trách nhiệm:

  • Mở vị trí ngược xu hướng với số lượng tương đương;
  • Không cho phép hạ mức vốn xuống dưới 10% tiền bảo đảm cần thiết.

“Khóa vị trí” – vị trí bán và mua, cùng lúc mở vị trí cùng ngoại tệ đó trên một tài khoản.

“Mua vị trí” – mua vị trí tính cho giá lên. Đối với cặp ngoại tệ mua ngoại tệ gốc bằng ngoại tệ chuyển đổi.

“Bán vị trí” – bán vị trí tính cho giá xuống. Đối với cặp ngoại tệ bán ngoại tệ gốc lấy ngoại tệ chuyển đổi.

“Số lượng giao dịch” – mức giao dịch bằng ngoại tệ gốc.

“Lệnh” – lệnh của người dùng để làm giao dịch bất kỳ.

“Mức lệnh” – giá, đặt cho lệnh.

“Định giá” – thông tin giá cho dụng cụ, được đưa ra với hình thức Bid và Ask.

“Giá” – mức giá của một ngoại tệ để chuyển sang ngoại tệ thứ hai.

“Yêu cầu” - yêu cầu của khách hàng gửi đến công ty để xác minh giá. Yêu cầu không bắt buộc khách hàng tạo giao dịch.

“Định giá ngoài thị trường” - định giá mà thích hợp với những điều kiện sau:

  • Độ chênh lệch giá quá cao;
  • Sự thay đổi giá quá cao rồi lại hạ xuống như cũ trong một thời gian ngắn tạo ra sự ngắt quãng của giá;
  • Không có một xu hướng nhất định;
  • Khi không có thông tin hoặc một sự kiện nào đó để tác động đến sự biến đổi của giá.

“Hợp đồng hoán đổi (SWAP)” - là một công cụ tài chính phái sinh (derivative) trong đó hai bên đối tác trao đổi một dòng tiền (cash flow) này lấy một dòng tiền khác của bên kia. Những dòng tiền này gọi là các nhánh của swap (legs), các dòng tiền được tính toán dựa trên một con số ước tính nhất định. Các hợp đồng hoán đổi thường được dùng để phòng ngừa các loại rủi ro tài chính (như rủi ro về lãi suất thay đổi, rủi ro về tỉ giá).

“Ngày trao đổi ngoại tệ” – ngày để tổng kết lại những giao dịch đã thực hiện. Hệ thống này dùng theo chuẩn “Spot”, nghĩa là việc chuyển đổi ngoại tệ sẽ tổng kết sau một ngày, không tính ngày nghỉ.

“Mức biến động” – cho phép xem xu hướng biến đổi của thị trường.

“Quá trình kết thúc chuyển đổi ngoại tệ” – thành phần từ hai giao dịch khác xu hướng với một số lượng giống nhau (mở và đóng vị trí): sau đó lại mua một vị trí mới và đóng luôn vị trí đó.

"Trang web" -trang web công ty nằm trong địa chỉhttp://www.ifcmarkets.com.

“Thông tin viết tay” – bản giấy hoặc bản sao điện tử của bất cứ giấy tờ nào (fax, e-mail…).

Định giá hiện tại
Cập nhật mới nhất: 07:26:49
Cặp ngoại tệ Bid Ask
AUDJPY 98.86 98.91
AUDNZD 1.2357 1.2369
AUDUSD 0.9447 0.945
CADJPY 104.54 104.59
CHFJPY 99.3 99.34
EURAUD 1.6387 1.6397
EURCAD 1.5497 1.5506
EURCHF 1.6319 1.6322
EURGBP 0.7947 0.7949
EURJPY 162.06 162.09
EURSEK 9.323 9.328
EURUSD 1.5486 1.5488
GBPAUD 2.0616 2.0626
GBPCAD 1.9496 1.9507
GBPCHF 2.0529 2.0536
GBPJPY 203.87 203.94
GBPNZD 2.5476 2.5506
GBPSEK 11.731 11.738
GBPUSD 1.9482 1.9485
NZDCAD 0.7646 0.7656
NZDCHF 0.8051 0.8061
NZDJPY 79.96 80.05
NZDUSD 0.7642 0.7647
USDCAD 1.0007 1.0011
USDCHF 1.0537 1.054
USDDKK 4.818 4.822
USDJPY 104.64 104.67
USDNOK 5.0867 5.0917
USDSEK 6.02 6.025
USDSGD 1.3731 1.3739
XAGUSD 16.77 16.84
XAUUSD 881.15 881.8
Phần trăm lãi suất
Quốc gia Lãi suất
Hoa Kỳ 2.00%
Nhật Bản 0.50%
Châu Âu 4.00%
Anh 5.00%
Thụy Sĩ 2.25%-3.25%
Áo 7.25%
Canada 3.00%
Na Uy 5.25%
New Zealand 8.25%
Thụy Điển 4.25%
Lịch
Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu Thứ bảy Chủ nhật
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
Website vùng
Pecuniae imperare oportet, non servive. Seneka