IFCM Group
Logo
FOREX - từ nghiệp dư đến chuyên nghiệp
Giao dịch ở Forex từ nghiệp dư đến chuyên nghiệp.
Làm trang chínhBản inTìm kiếm
Sít ni
Tô ki ô
A bu-Đa bi
Luân Đôn
Niu Oóc
Làm việc nhanh với TerminalLàm việc nhanh với Terminal
Hỗ trợ trực tuyến 
Bạn có thể đặt các câu hỏi cho người tư vấn.
Tên:
Chọn ngôn ngữ:
Địa chỉ liên hệ 
Yahoo!
ifcmarketsvn@yahoo.com

E-mail
vn@ifcmarkets.com

Số điện thoại

+ 44 207 193 1740
+ 44 207 681 3145 (Fax)

Hướng dẫn cách sử dụng
Biểu đồ

Để làm việc với biểu đồ chúng ta có cửa sổ «Chart».

Cửa sổ có thể mở cửa thông qua menu chuột phải (lệnh “Chart”) thông qua những cửa sổ thông tin “Navigator”, «Market watch», «Sum open positions», «Open positions», «Account history», “Orders”, «Orders history».

Một cửa sổ biểu đồ thể hiện sự làm việc của một dụng cụ kinh tế.

Biểu đồ có những thông số như sau:

  • Thời hạn – trong một quãng thời gian, tất cả những thông số tập trung vào một biểu đồ; Terminal có thể cho xem các thời hạn cập nhật: 1 phút; 5 phút; 15 phút; 30 phút; 1 giờ; 4 giờ; 1 ngày; 1 tuần;
  • Kiểu biểu đồ - bars, candles, line, tics;
  • Đánh dấu trục thời gian và trục giá;
  • Tên dụng cụ kinh tế và thời hạn trên đầu đề;
  • Chỉ thị phân tích kỹ thuật;
  • Dụng cụ phụ trợ.

Trong những thông tin đến trong một thời điểm chúng ta có bốn thông tin quan trọng nhất: Open – giá khởi điểm bắt đầu; Close – giá đóng vào cuối thời điểm; High – giá cao nhất trong thời điểm; Low – giá thấp nhất trong thời điểm.

Ba kiểu biểu đồ đầu tiên đưa ra ba phép tính trong một thời điểm:

  • Bar – một đường dọc từ mức Low đến mức High, với đường ngang về phía bên phải trên mức Open và về phía bên trái là mức Close;
  • Nến (Candle) – biểu thị là hình chữ nhật ở bên dưới là giá mua và bán thấp nhất và ở trên là giá mua và bán cao nhất.
  • Đường (Line) – đường liền mạch của giá đóng (Close) trong thời hạn.

Tick – một đường liền mạch của mức giá trung bình giữa giá bán và giá mua.

Định giá hiện tại
Cập nhật mới nhất: 06:42:30
Cặp ngoại tệ Bid Ask
AUDJPY 98.89 98.94
AUDNZD 1.2355 1.2367
AUDUSD 0.9448 0.9451
CADJPY 104.51 104.56
CHFJPY 99.16 99.2
EURAUD 1.6375 1.6385
EURCAD 1.5492 1.5501
EURCHF 1.6334 1.6337
EURGBP 0.7947 0.7949
EURJPY 161.98 162.01
EURSEK 9.3219 9.3269
EURUSD 1.5474 1.5476
GBPAUD 2.0602 2.0612
GBPCAD 1.9493 1.9504
GBPCHF 2.0548 2.0555
GBPJPY 203.77 203.84
GBPNZD 2.5455 2.5485
GBPSEK 11.7263 11.7333
GBPUSD 1.9469 1.9472
NZDCAD 0.7651 0.7661
NZDCHF 0.8064 0.8074
NZDJPY 80 80.09
NZDUSD 0.7642 0.7647
USDCAD 1.001 1.0014
USDCHF 1.0554 1.0557
USDDKK 4.8224 4.8264
USDJPY 104.67 104.7
USDNOK 5.0883 5.0933
USDSEK 6.0298 6.0348
USDSGD 1.3741 1.3749
XAGUSD 16.77 16.83
XAUUSD 881.05 881.7
Phần trăm lãi suất
Quốc gia Lãi suất
Hoa Kỳ 2.00%
Nhật Bản 0.50%
Châu Âu 4.00%
Anh 5.00%
Thụy Sĩ 2.25%-3.25%
Áo 7.25%
Canada 3.00%
Na Uy 5.25%
New Zealand 8.25%
Thụy Điển 4.25%
Lịch
Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu Thứ bảy Chủ nhật
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
Website vùng
Pecuniae imperare oportet, non servive. Seneka