IFCM Group
Logo
FOREX - từ nghiệp dư đến chuyên nghiệp
Giao dịch ở Forex từ nghiệp dư đến chuyên nghiệp.
Làm trang chínhBản inTìm kiếm
Sít ni
Tô ki ô
A bu-Đa bi
Luân Đôn
Niu Oóc
Làm việc nhanh với TerminalLàm việc nhanh với Terminal
Hỗ trợ trực tuyến 
Bạn có thể đặt các câu hỏi cho người tư vấn.
Tên:
Chọn ngôn ngữ:
Địa chỉ liên hệ 
Yahoo!
ifcmarketsvn@yahoo.com

E-mail
vn@ifcmarkets.com

Số điện thoại

+ 44 207 193 1740
+ 44 207 681 3145 (Fax)

Hướng dẫn cách sử dụng
Lịch sử lệnh

Cửa sổ "Orders history" cho xem lịch sử lệnh với tiêu chuẩn của người sử dụng cài đặt.

Để mở cửa sổ này có thể gọi qua menu chính – Hình thức/Vị trí mở.

Cửa sổ này có những cột sau::

  • Order ID - mã số lệnh từ server;
  • Type – kiểu lệnh (Pending, OCO, Activation, Take profit, Stop loss);
  • Instrument - Tên gọi của dụng cụ kinh tế;
  • Volume - số lượng lệnh trong giao dịch;
  • Price - giá hoạt động của lệnh;
  • Placed - ngày giao dịch và thời gian khớp lệnh;
  • Activated - ngày giao dịch và thời gian thực hiện lệnh;
  • Closed – giờ và ngày đóng giao dịch;
  • Result – kết quả thực hiện giao dịch (executed, cancelled, deleted by user, deleted by timeout, changed, deleted by margin, deleted by volume);
  • Reference - số lệnh ràng buộc;
  • OCO - số cho lệnh OCO;
  • Buy/Sell – xu hướng giao dịch theo lệnh;
  • Stop/Limit – dừng hoặc giới hạn lệnh;
  • Duration - thời hạn của lệnh (GTC, Daily), khi nào thời hạn của lệnh kết thúc (thời hạn) thì server sẽ tự động hủy bỏ lệnh;
  • Lock – режим локирования ;
  • Position - dấu hiệu chỉ dẫn (số) vị trí ngốc hoặc lệnh đi kèm (hoặc lệnh) stop-loss и take-profit;
  • Login - tên đăng nhập, mà lệnh này đã hoàn thành;
  • By broker – tên đăng nhập của người môi giới, nếu lệnh này đã được người môi giới đặt.

Để mở menu dụng cụ ta có thể ấn chuột phải vào dụng cụ ta sẽ có những lệnh như sau:

  • Make deal – mở cửa sổ giao dịch (mở vị trí);
  • Chart – mở cửa sổ biểu đồ;
  • Set order – mở cửa sổ đặt lệnh;
  • Quick deal window – mở cửa sổ giao dịch nhanh;
  • Stop history loading – dừng tải thông tin cũ;
  • Filter – lựa chọn dữ liệu;
  • Columns – điều chỉnh cột;
  • Settings – điều chỉnh các chức năng khác của Terminal;
  • Orders by group – tạo thành nhóm những lệnh đi kèm (đối với lệnh OCO,những lệnh stop-loss, take-profit).

Những cột thông tin có thể được điều chỉnh từ menu Cột và Dòng. Còn các cột thì có thể thay đổi vị trí bằng cách giữ chuột và di chuyển đến vị trí cần. Độ rộng của cột cũng có thể thay đổi bằng cách giữ chuột và di chuyển sang hai bên tùy ý.

Người sử dụng có thể xem những thông tin cũ theo tùy chọn, có thể chọn theo thời gian, theo kiểu giao dịch, theo ngoại tệ … Để đặt ra tiêu chuẩn chúng ta có lệnh “Filter”, ấn chuột phải ở trong cửa sổ “Dialog”. Hơn nữa, việc tải thông tin cũ theo tiêu chuẩn đó sẽ được thực hiện sau khi đóng cửa sổ đó. Nếu thông tin tải qua lâu, chúng ta có thể dừng lại bằng lệnh “Stop history loading”.

Định giá hiện tại
Cập nhật mới nhất: 06:28:11
Cặp ngoại tệ Bid Ask
AUDJPY 98.85 98.9
AUDNZD 1.2356 1.2368
AUDUSD 0.9446 0.9449
CADJPY 104.52 104.57
CHFJPY 99.13 99.17
EURAUD 1.6377 1.6387
EURCAD 1.5488 1.5497
EURCHF 1.6333 1.6336
EURGBP 0.7947 0.7949
EURJPY 161.94 161.97
EURSEK 9.3221 9.3271
EURUSD 1.5473 1.5475
GBPAUD 2.0605 2.0615
GBPCAD 1.9487 1.9498
GBPCHF 2.0549 2.0556
GBPJPY 203.73 203.8
GBPNZD 2.5455 2.5485
GBPSEK 11.7252 11.7322
GBPUSD 1.9467 1.947
NZDCAD 0.7649 0.7659
NZDCHF 0.8065 0.8075
NZDJPY 79.98 80.07
NZDUSD 0.7641 0.7646
USDCAD 1.0009 1.0013
USDCHF 1.0555 1.0558
USDDKK 4.8272 4.8312
USDJPY 104.65 104.68
USDNOK 5.0879 5.0929
USDSEK 6.0293 6.0343
USDSGD 1.3743 1.3751
XAGUSD 16.75 16.82
XAUUSD 880.65 881.3
Phần trăm lãi suất
Quốc gia Lãi suất
Hoa Kỳ 2.00%
Nhật Bản 0.50%
Châu Âu 4.00%
Anh 5.00%
Thụy Sĩ 2.25%-3.25%
Áo 7.25%
Canada 3.00%
Na Uy 5.25%
New Zealand 8.25%
Thụy Điển 4.25%
Lịch
Thứ hai Thứ ba Thứ tư Thứ năm Thứ sáu Thứ bảy Chủ nhật
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
Website vùng
Pecuniae imperare oportet, non servive. Seneka